câu bị động trong Tiếng Anh

Đáp án chính xác nhất của Học bài 247cho câu hỏi trắc nghiệm: “They cancelled all flights because of fog” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về câu bị động trong Tiếng Anh là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: They cancelled all flights because of fog

A. All flights because of fog were cancelled.

B. All flights were cancelled because of fog.

C. All flights were cancelled by them because of fog.

D. All flights were because of fog cancelled.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. All flights were cancelled because of fog.

Kiến thức tham khảo về câu bị động trong Tiếng Anh

1. Định nghĩa câu bị động

Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.

2. Công thức chung

Câu chủ động S1 V O
Câu bị động S2 TO BE PII

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều…

Ví dụ:

They planted a tree in the garden. (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.)

S1      V         O

➤ A tree was planted in the garden (by them). (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu.

S2      be    V (PII)

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

câu bị động trong Tiếng Anh

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Lưu ý chung:

Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động

Ví dụ:  Someone stole my motorbike last night. (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

3. Điều kiện để có thể biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động

– V trong câu chủ động phải là Transitive Verb (Ngoại động từ: đòi hỏi có O theo sau)

– Các O (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng

Quy tắc:

Khi biến đổi 1 câu từ chủ động sang bị động ta làm theo các bước sau:

Xác định S, V, O và thì của Vtrong câu chủ động.

Lấy O trong câu chủ động làm S của câu bị động.

Lấy S trong câu chủ động làm O và đặt sau By trong câu bị động.

Biến đổi V chính trong câu chủ động thành P2 (Past Participle) trong câu bị động.

Thêm To be vào trước P2 trong câu bị động(To be phải chia theo thời của V chính trong câu

chủ động và chia theo số của S trong câu bị động).

4. Bảng công thức các thì ở thể bị động

Tense Active Passive
Simple Present S + V + O S+be +P2 + by + O
Present Continuous S + am/is/are + V-ing + O S+ am/is/are + being+ P2 + by + O
Present Perfect S + has/have + P2 + O S + has/have + been + P2 + by + O
Simple Past S + V-ed + O S + was/were + P2 + by + O
Past Continuous S + was/were + V-ing + O S+ was/were + being+ P2 + by + O
Past Perfect S+ had + P2+O S + had + been + P2 + by + O
Simple Future S + will/shall + V + O S + will + be + P2 + by + O
Future Perfect S + will/shall + have + P2 + O S + will + have + been + P2 + by + O
Be + going to S + am/is/are + going to + V + O S + am/is/are + going to + be + P2 + by + O
Model Verbs S + model verb + V + O

S + modal Verb + have +P2

S + model verb + be + P2 + by + O

S + modal Verb + have been +P2

5. Các trường hợp đặc biệt

Câu bị động với động từ có 2 tân ngữ

Đây là loại câu rất thường thấy các trường hợp ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền kề.

E.g: Her mother gave her money.

Ở trong ví dụ trên ta có thể thấy ngay sau động từ “gave” có liền kề 2 tân ngữ đó là “her” và “money”. Cách xác định cũng tương tự định nghĩa của chúng, “money” là tân ngữ trực tiếp cái mà có tác động lớn từ hành động của người mẹ, còn “her” là tân ngữ gián tiếp bị chi phối. Từ đó ta suy ra công thức cơ bản cho câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ như sau:

Cấu trúc: S + V + Oi + Od

Cấu trúc câu bị động 2 tân ngữ đươc chia thành 2 trường hợp riêng biệt:

√ TH1: Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

Cấu trúc: S + be + Verb 3 + Od

√ TH2: Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

Cấu trúc: S + be + Verb 3 + giới từ + Oi

E.g: Her mother gave her money (câu chủ động)

Câu bị động TH1: She was given money by her mother.

Câu bị động TH2: Money was given to her by her mother.

Câu bị động với động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu dùng để chỉ các modal verb trong tiếng anh như là: may, can, could, might, should, would, should, need, must, ought to.

Cấu trúc thể chủ động với modal verb: S + Modal verb + Verb nguyên mẫu + O

Cấu trúc thể bị động với modal verb: S + modal verb + be + Verb3 + (+by + O)

E.g: He can sing ballad skillfully (câu chủ động)

Câu bị động: Ballad can be sung skillfully.

Câu bị động với “be going to”

Cấu trúc câu chủ động: S + be +going to + Verb + Object

Cấu trúc câu bị động: S + be + going to + be + Verb3 + (by + Object)

E.g: Jenny is going to travel in Canada. (câu chủ động)

Câu bị động: Canada is going to be traveled by Jenny.

Câu bị động với câu dạng mệnh lệnh, yêu cầu

Một số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầu

Close your book! (Đóng sách của bạn lại)

Keep silent! (Hãy giữ im lặng)

Từ đó suy ra cấu trúc câu nói dạng đưa ra yêu cầu ở thể chủ động như sau:

Cấu trúc: Verb + Object

Dạng bị động: S + should/ must + be + Verb 3

E.g: Turn off the air conditioner! (Hãy tắt máy lạnh đi!)

Câu bị động: The air conditioner should be turned off!.(Máy lạnh nên được tắt đi)

Cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”

Cấu trúc câu dạng chủ động: S + be + Adj + (for sb) + to do sth

Cấu trúc câu dạng bị động: It + be + Adj + for sth to be done

E.g: It is easy to survey the project (câu chủ động)

Câu bị động: It is easy for the project to be surveyed.

Cấu trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”

Cấu trúc đi với make

Cấu trúc: Make sb do sth (câu chủ động)

→ Make sth done (by sb) (câu bị động): bắt ai đó làm gì

E.g: My girlfriend made me grow flowers. (câu chủ động)

She made flowers grown by my girlfriend. (câu bị động)

Cấu trúc đi với let

Cấu trúc: Let sb do sth (câu chủ động)

→ Let sth done (by sb) (câu bị động): cho phép, mời, để ai đó làm điều gì.

E.g: My neighbor let me drive his car last week (câu chủ động)

My neighbor let his car driven by me yesterday. (câu bị động)

Cấu trúc đi với Have To

Cấu trúc: Have to do sth (câu chủ động)

→ Sth have to be done (câu bị động): phải làm gì

E.g: I have to prepare breakfast every day. (câu chủ động)

Breakfast have to be prepared by me every day. (câu bị động)

Cấu trúc với Have

Cấu trúc: Have sb to do st (câu chủ động)

→ Have sth done (by sb) (câu bị động): nhờ vả ai đó làm thứ gì

E.g: I have my boyfriend clean the house every week. (câu chủ động)

I have the house cleaned by my boyfriend every week. (câu bị động)

Cấu trúc với Get

Cấu trúc: Get sb to do sth (câu chủ động)

→ Get sth done (by sb) (câu bị động): Nhờ vả ai đó làm thứ gì.

E.g: Lisa got her brother sweep the floor. (câu chủ động)

Lisa got the floor swept by her brother. (câu bị động)

Cấu trúc câu bị động kép

Trường hợp động từ chính (Verb 1) trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc chủ động: S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….

Cấu trúc bị động:

TH1: It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …

TH2: S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 (nguyên thể) +…

(chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)

TH3: S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …

(chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

E.g: People think that their boss is very rich

TH1: It is thought that their boss is very rich.

TH2: Their boss is thought to be very rich.

Trường hợp động từ chính (Verb1) chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc câu chủ động: S + Verb1 + that + S2 + Verb + …

Cấu trúc câu bị động:

TH1: It was + Verb1-pII + that + S2 + Verb + …

TH2: S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2(nguyên thể) + …

(chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn)

TH3: S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + …

E.g: People said that he was very polite.

TH1: It was said that he was very polite.

TH2: He was said to be very plite.

6. Phân biệt cách dùng by và with

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’, gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Ví dụ:

The rabbit was shot with the gun.

The rabbit was shot by the hunter.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.