Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

Đáp án chính xác nhất của Học bài 247 cho câu hỏi trắc nghiệm: “Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về tính chất của Sắt là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

A. MgCl2 và FeCl3

B. CuSO4 và ZnCl2

C. CuSO4 và HCl

D. HCl và CaCl2

Trả lời:

 Đáp án đúng: C. CuSO4 và HCl

Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là CuSO4 và HCl

Giải thích:

CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4

2HCl + Fe → FeCl+ H2

Kiến thức tham khảo về tính chất của Sắt (Fe)

I. Vị trí của Sắt trong bảng HTTH

Cấu hình e nguyên tử của sắt: 1s22s22p63s23p63d64s2.

Vị trí: Fe thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

Cấu hình e của các ion được tạo thành từ Fe:

Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6

Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5

II. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của Sắt

1. Tính chất vật lý của Sắt

Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng, kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.

Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (800 độ C) sắt mất từ tính. t0nc = 15400C.

Sắt là kim loại nặng, khối lượng riêng D = 7,86g/cm3.

2. Trạng thái tự nhiên của Sắt

Là kim loại phổ biến sau nhôm, tồn tại chủ yếu ở các dạng:

+ Hợp chất: oxit, sunfua, silicat…

+ Quặng: hematit đỏ (Fe2O3 khan), hematit nâu (Fe2O3.nH2O), manhetit (Fe3O4), xiđerit (FeCO­3) và pirit (FeS2).

III. Tính chất hoá học của Sắt

Fe là chất khử trung bình. Trong các phản ứng, Fe có thể nhường 2 hoặc 3e (Fe có hoá trị II hoặc III):

Fe → Fe3+ + 3e

Fe → Fe2+ + 2e

1. Sắt tác dụng với các phi kim

Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng:

a) Sắt tác dụng với halogen → muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II):

+ Phương trình phản ứng tổng quát:

2Fe + 3X 2FeX3

Fe tác dụng với Clo: Fe + Cl2

2Fe + 3Cl 2FeCl3

b) Sắt tác dụng với Oxi O­2  (Fe + O2)

3Fe + 2O2  Fe3O

Fe3O4 là oxit sắt từ, sắt có hoá trị II và hoá trị III

* Lưu ý: Thực tế khi giải các bài tập thường gặp trường hợp tạo ra hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt.

c) Sắt tác dụng với lưu huỳnh S (Fe + S)

Fe + S  FeS

2. Tác dụng với nước

Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng mạnh với hơi nước:

3Fe + 4H2O => FeO + H2

3. Sắt tác dụng với dung dịch axit

a.Tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

b. Với các axit HNO3, H2SO4đặc

Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là (ảnh 2)

Fe + 4HNO3 l → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Chú ý: Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội: Fe bị thụ động hóa.

4. Sắt tác dụng với dung dịch muối

Fe đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi muối → muối sắt (II) + kim loại.

Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2

Fe tham gia phản ứng với muối Fe3+ → muối sắt (II):

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

* Chú ý: Với muối Ag+, Fe có thể tham gia phản ứng để tạo thành muối Fe3+:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓

IV. Điều chế và ứng dụng của sắt

1. Điều chế sắt bằng phương pháp nhiệt luyện

Khử oxit sắt bằng các chất khử (Al, C, CO, H2) ở nhiệt độ cao, dùng để điều chế sắt trong công nghiệp

Fe3O4 + 4CO  -> 3Fe + 4CO2

Fe2O3 + 3H ->  2Fe + 3H2O

Fe2O3 + 2Al ->  2Fe + Al2O3

2. Điều chế sắt bằng phương pháp điện phân dung dịch

2FeSO4 + 2H2O -đpdd→ 2Fe + O2 + 2H2SO4

3. Ứng dụng của sắt

Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới. Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho nó trở thành không thể thay thế được, đặc biệt trong các ứng dụng như sản xuất ô tô, thân tàu thủy lớn, các bộ khung cho các công trình xây dựng. Thép là hợp kim nổi tiếng nhất của sắt, ngoài ra còn có một số hình thức tồn tại khác của sắt như:

Gang thô (gang lợn) chứa 4% – 5% cacbon và chứa một loạt các chất khác như lưu huỳnh, silic, phốt pho.Gang đúc chứa 2% – 3.5% cacbon và một lượng nhỏ mangan.Thép carbon chứa từ 0,5% đến 1,5% cacbon, với một lượng nhỏ mangan, lưu huỳnh, phốt pho và silic.Sắt non chứa ít hơn 0,5% cacbon.Các loại thép hợp kim chứa các lượng khác nhau của cacbon cũng như các kim loại khác, như crôm, vanađi, môlipđen, niken, vonfram, v.v.Oxít sắt (III) được sử dụng để sản xuất các bộ lưu từ tính trong máy tính. Chúng thường được trộn lẫn với các hợp chất khác, và bảo tồn thuộc tính từ trong hỗn hợp này.

V. Bài tập về Sắt

Bài 1 trang 141 SGK Hóa 12: Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2?

A. Na, Mg, Ag. B. Fe, Na, Mg.

B. Ba, Mg, Hg. D. Na, Ba, Ag.

Lời giải

Đáp án: B. Fe, Na, Mg

– Các phản ứng xảy ra:

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu↓

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu↓

Bài 3 trang 141 SGK Hóa 12: Cho 3,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là

A. Mg.

B. Zn.

C. Fe.

D. Al.

Lời giải

Đáp án: C. Fe

– Gọi kim loại là M hóa trị là n

– Phương trình hoá học của phản ứng:

2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

2M (g) (2M + 96n) (g)

2,52 (g) 6,84 (g)

⇒ ta có: 2M.6,84 = 2,52.(2M + 96n).

⇒ 13,68M = 5,04M +241,92n

⇒ 8,64M = 241,92n

⇒ M = 28n

– Cho n = 1, 2, 3 thì thấy chỉ n = 2 ⇒ M = 56 là thỏa mãn

⇒ Vậy kim loại là Fe

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.