Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Hóa học 10 hay và hữu ích do Học bài 247 tổng hợp và biên soạn dành cho các bạn học sinh ôn luyện tốt hơn.

Trắc nghiệm: Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

A.  Axit axetic

B. Phenol

C. Metylamin

D. Glyxin

Trả lời:

Đáp án đúng C. Metylamin

Dung dịch nào không phản ứng với dung dịch NaOH là Metylamin

Kiến thức tham khảo về dung dịch NaOH

1. NaOH là gì?

NaOH có tên gọi hóa học là Natri hiroxit hay Hidroxit Natri (Natri   hydroxide hay Hydroxide natri) là một hợp chất vô cơ của Natri. Natri hidroxit tạo thành dung dịch bazo mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước. Hợp chất được liên kết giữa Na+ và OH– có tính kiềm. Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da, vì thế NaOH hay thường được gọi với cái tên xút, xút ăn da.

Natri hydroxide tinh khiết là chất rắn không màu ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxide rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn. Nó cũng hòa tan trong etanol, metanol, ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi.

NaOH đọc là Natri hiroxit hay Hidroxit Natri (hoặc Natri hydroxide hay Hydroxide natri)

2. Tính chất vật lý của Natri hiđroxit

NaOH hay xút là một chất rắn màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% có đặc điểm hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa.

Nếu như tiếp xúc với những chất không tương thích, hơi nước hay không khí ẩm… sẽ bị mất ổn định.

Chúng có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước

Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

Là một chất không mùi.

Phân tử lượng: 40 g/mol.

Điểm nóng chảy: 318 °C

Điểm sôi: 1390 °C.

Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1).

Độ hòa tan: Dễ tan trong nước lạnh.

Độ pH: 13.5.

3. Tính chất hóa học của NaOH

a. Làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu đỏ, đổi màu methyl da cam thành màu vàng.

b. Natri hidroxit tác dụng với oxit axit

Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai.

Phản ứng với oxit axit: NO2, SO2, CO2

Ví dụ:

2NaOH + SO2 → Na2SO+ H2O

2NaOH + 2NO→ H2O + NaNO2 + NaNO3 (tạo 2 muối)

NaOH + CO2 →NaHCO3

NaOH + SiO2 → to Na2SiO3

Phản ứng với SiO2 là phản ứng ăn mòn thủy tinh vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc mà không dùng thủy tinh để chứa NaOH.

c. Natri hidroxit tác dụng với axit

Là một bazơ mạnh nên tính chất đặc trưng của NaOH là tác dụng với axit tạo thành muối tan và nước. Phản ứng này còn gọi là phản ứng trung hòa.

Ví dụ: NaOH + HCl→ NaCl+ H2O

d. Natri hidroxit tác dụng với muối

Natri hidroxit tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

Ví dụ: 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

e. Natri hidroxit tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen:

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

C + NaOH nóng chảy → 2Na + 2Na2CO3 + 3H2

4P trắng + 3NaOH  +  3H2O →  PH3↑ +  3NaH2PO2

Cl2 + 2NaOH →  NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 +  6NaOH →  NaCl + NaClO3 + 3H2O

f. Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan một hợp chất của kim loại lưỡng tính Al Zn Be Sn Pb

Ví dụ: Al, Al2O3 , Al(OH)

2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

NaOH + Al(OH)3→ NaAlO2  + 2H2O

Chất được tạo ra trong dung dịch có thể chứa ion Na[Al(OH)4], hoặc có thể viết

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

4. Phương pháp sản xuất Natri hydroxit

Phương pháp sản xuất NaOH phổ biến nhất đó là sử dụng phản ứng điện phân dung dịch NaCl. Trong quá trình này dung dịch muối (NaCl) được điện phân thành clo nguyên tố (trong buồng anot), dung dịch natri hydroxide, và hydro nguyên tố (trong buồng catot). Nhà máy có thiết bị để sản xuất đồng thời xút và clo thường được gọi là nhà máy xút-clo.

Phản ứng tổng thể để sản xuất xút và clo bằng điện phân là:

2Na+ + 2H2O + 2e → H2↑ + 2NaOH

Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2

5. Ứng dụng của NaOH (natri hydroxit) trong đời sống

a. Trong dược phẩm và hóa chất

Aspirin một loại thuốc giảm đau, hạ sốt vô cùng quen thuộc và được sử dụng phổ biến hiện nay, đây là loại thuốc có thành phần chứa gốc Sodium của NaoH là Sodium phenolate.

Ngoài ra, nó còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất khử trùng, chất tẩy trắng như tạo ra các chất tẩy rửa vô cùng quen thuộc như: Javel, chất xử lý nước hồ bơi…

b. Ứng dụng trong công nghiệp dệt và nhuộm màu

Trong các khâu xử lý vải thô thường hình thành chất pectins một loại sáp khô, khi đó để màu vải thêm bóng nhanh hấp thụ màu sắc thì các xí nghiệp dùng NaOH có chức năng làm phân hủy chất này.

c. Công nghiệp dầu khí

Trong tinh chế dầu mỏ hay xuất hiện các chất sulphur hoặc axit thuộc các chất cần loại bỏ hoàn toàn. Với xút ăn (NaOH) có tính chất điều chỉnh độ pH lấy lại cân bằng cho dung dịch khoan.

d. Chế biến thực phẩm

Đây là một hóa chất được ứng dụng để loại bỏ axit béo để tinh chế dầu thực vật, động vật trước khi dùng để sản xuất thực phẩm. Bên cạnh đó, chúng còn được dùng để xử lý các chai lọ cũng như các loại thiết bị.

e. Công nghiệp sản xuất gỗ, giấy các loại.

Chất dùng tách mực khỏi các sợi giấy cho phép sử dụng giấy cũ.

Sodium hydroxidetạo ra cellulose tinh khiết giúp giấy đạt chuẩn.

Chất kết hợp với Natri Sunfua xử lý vật liệu không mong muốn trong gỗ.

Được dùng để tinh chế nguyên liệu thô cho sản phẩm gỗ: tủ đồ, chất tẩy trắng,..

f. Công nghiệp năng lượng

Ứng dụng trong sản xuất pin năng lượng mặt trời, nhựa Epoxy .

Ngoài ra, NaOH sử dụng trong tuabin gió của quá trình tạo pin nhiên liệu.

g. Khử trùng y tế, nơi công cộng

Hidroxit Natri (NaOH) là thành phần quan trọng trong sản xuất hóa chất tẩy rửa như nước Javen (NaClO) hay còn gọi là Sodium Hypochlorite. Chất này có thể thay thế hoàn toàn cloramin B trong khử trùng và sát khuẩn ở bệnh viện, ở nhà, trường học, nơi công cộng.

Hiện nay trong tình trạng mùa dịch covid19 đang diễn biến phức tạp, Union khuyên bạn nên thường xuyên sử dụng nước Javen sát khuẩn khu vực xung quanh vì một #vietnamquyetthangdaidich.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.