Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Hóa học 8 hay và hữu ích do Học bài 247 tổng hợp và biên soạn dành cho các bạn học sinh ôn luyện tốt hơn.

Trắc nghiệm: Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là:

A. Fe và dung dịch FeCl3.

B. Fe và dung dịch HCl.

C. Cu và dung dịch FeCl3.

D. Cu và dung dịch FeCl2

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Cu và dung dịch FeCl2

Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là Cu và dung dịch FeCl2

Giải thích

Cu có tính khử yếu hơn Fe nên không đẩy được Fe ra khỏi muối FeCl2.

Các PTHH xảy ra:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Kiến thức tham khảo về Phản ứng hóa học

1. Phản ứng hóa học là gì?

Phản ứng hóa học chính là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. Như vậy, từ một chất ban đầu khi chúng ta cho chúng kết hợp cùng với 1 chất khác thì cả hai sẽ bị biến đổi trong phản ứng.

Các chất trong phản ứng sẽ được gọi với những cái tên là:

+ Chất tham gia là chất ban đầu mà chúng ta có và chất phản ứng.

+ Chất mới sinh ra chính là sản phẩm hoặc chất sẽ được tạo thành.

Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là

Công thức của phản ứng hóa học là gì? Chúng ta sẽ có công thức chung của một phản ứng hóa học như sau:

Tên các chất tham gia phản ứng -> / <-> Tên các sản phẩm

Trong đó: Tên các chất tham gia và sản phẩm tạo thành sẽ đều được viết dưới dạng công thức hóa học với các hệ số tương ứng với mỗi chất.

Trong trường hợp phản ứng của chúng ta xảy ra hoàn toàn có nghĩa là các chất phản ứng sẽ chuyển hết thành sản phẩm và không xảy ra đối với chiều ngược lại thì chúng ta sẽ sử dụng mũi tên một chiều. Nhưng nếu đây là phản ứng thuận nghịch tức là các chất phản ứng sẽ không được chuyển hết thành sản phẩm thì lúc này chúng ta sẽ sử dụng mũi tên hai chiều.

2. Diễn biến của một phản ứng hóa học

Trong một phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

Ví dụ:

2H2 + O2 → 2H2O

⇒ Trước phản ứng, các nguyên tử H liên kết với H, O liên kết với O. Sau phản ứng, các nguyên tử H liên kết với nguyên tử O tạo thành nước. Số nguyên tử H và O không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử.

3. Các loại phản ứng hóa học

Trong thực tế có rất nhiều loại phản ứng hóa học có thể xảy ra mà chúng ta không biết tên. Tuy nhiên, các phản ứng thường gặp và chúng ta sẽ được tìm hiểu nhiều trong kiến thức hóa học 8 gồm:

a. Phản ứng hóa hợp

Đây chính là loại phản ứng hóa học ở đó từ hai hay nhiều chất ban đầu chỉ có duy nhất một chất mới (sản phẩm) được tạo thành mà thôi.

Ví dụ:

4P + 5O2 → 2P2O5

3Fe + 2O2 → Fe3O4

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

SO3 + H2O → H2SO4

Na2O + H2O → 2NaOH

N2O5 + 3H2O → 2HNO3

CaO + H2O → Ca(OH)2

b. Phản ứng phân hủy

Tiếp theo, phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học mà ở đó chỉ từ một chất chúng có thể sinh ra hai hay nhiều chất mới khác nhau.

Ví dụ về phản ứng phân hủy như sau:

2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 -> 2KCl + 3O2

CaCO3 -> CaO + CO2

2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O

c. Phản ứng oxi hóa – khử

Đây là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời cả sự oxi hóa và sự khử. Tuy nhiên, chúng đã được giản lược trong số những loại phản ứng hóa học lớp 8. Vì thế bạn sẽ không phải học về phản ứng oxi hóa – khử khi mới bắt đầu làm quen.

d. Phản ứng thế

Là phản ứng hóa học mà ở đó các nguyên tử của đơn chất sẽ thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất đó.

Ví dụ phản ứng thế để bạn có thể dễ hình dung:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

e. Phản ứng tỏa nhiệt (exothermic)

Đây là phản ứng hóa học có kèm theo cả sự giải phóng năng lượng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. Ví dụ như: phản ứng đốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng để vận hành xe cộ, máy móc,…

Ngược lại là phản ứng thu nhiệt. Trong phản ứng này một lượng nhiệt lớn sẽ được hấp thu. Ví dụ: Trong quá trình sản xuất vôi, chúng ta thường thấy người thực hiện phải liên tục cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt để giúp xảy ra phản ứng phân hủy đá vôi.

Trong chương trình hóa 8 phản ứng hóa học bạn sẽ được làm quen với các loại phản ứng sau đây: Phản ứng hóa hợp, Phản ứng phân hủy, Phản ứng thế.

4. Vận tốc phản ứng

Vận tốc của phản ứng hóa học là con số được đo bằng sự thay đổi theo thời gian của nồng độ hoặc áp suất của một chất phản ứng hoặc một chất sản phẩm sau khi phản ứng.

Phân tích vận tốc phản ứng thường được thực hiện trong nghiên cứu cân bằng hóa học và chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Vận tốc của các phản ứng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố đó là:

+ Nồng độ của các chất tham gia trong phản ứng

+ Diện tích tiếp xúc giữa các chất tham gia phản ứng

+ Áp suất

+ Năng lượng hoạt hóa của phản ứng

+ Nhiệt độ

+ Chất xúc tác

5. Bài tập vận dụng

Câu 1. Khi cho quả trứng vào dung dịch axit clohidric, ta thấy có hiện tượng sủi bọt khí ở vỏ trứng. Biết axit clohidric đã phản ứng với chất canxi cacbonat có trong vỏ trứng, tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit. Hãy:

+ Chỉ ra dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra?

+ Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?

Đáp án:

+ Dấu hiệu có phản ứng xảy ra: sủi bọt ở vỏ trứng và có khí cacbon đioxit thoát ra.

+ Phương trình chữ:

Canxi cacbonat + axit clohidric → Canxi clorua + nước + khí cacbon đioxit

Câu 2. Khi than cháy trong không khí xảy ra PƯHH giữa than và khí oxi.

a) Vì sao cần đập nhỏ than trước khi cho vào lò, sau đó dùng que lửa châm vào rồi quạt mạnh đến khi than cháy mạnh thì thôi?

b) Ghi lại phương trình chữ của P.ứ, biết sản phẩm là khí cacbon đioxit.

Đáp án:

a) Tác dụng của việc đập nhỏ than trước khi cho vào lò là làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa than với khí oxi để PƯHH giữa than và khí oxi dễ dàng diễn ra hơn. Còn dùng que lửa để châm là do cần phải nung nóng để PƯHH giữa than và khí oxi diễn ra. Nếu không có lửa thì than sẽ không cháy.

b) Phương trình chữ của phản ứng:

Than + oxi → Khí cacbon đioxit

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.